CẨM NANG CHOMI
Thuê văn phòng tại TP.HCM cần dự trù những chi phí nào?
Đừng chỉ so giá thuê chào. Một phương án phù hợp cần tính được chi phí sử dụng mỗi tháng và các khoản phải chuẩn bị trước ngày nhận bàn giao.
Giá thuê và phí quản lý
Hỏi rõ giá thuê chào tính theo diện tích nào, phí quản lý tính riêng hay đã nằm trong giá, kỳ thanh toán và thuế VAT. Khi so hai sàn, hãy cộng các khoản có cùng kỳ thanh toán để tránh chọn nhầm phương án tưởng rẻ hơn.
Chi phí vận hành
Kiểm tra đơn giá điện theo kWh, chỗ gửi xe máy và ô tô theo xe/tháng, internet, vệ sinh và các dịch vụ khác nếu có. Điều kiện làm việc ngoài giờ nên được xác nhận riêng theo nhu cầu sử dụng.
Đặt cọc và chuẩn bị mặt bằng
Số tháng đặt cọc, tiền thuê trả trước, thời gian miễn tiền thuê và phạm vi hoàn thiện bàn giao đều ảnh hưởng dòng tiền ban đầu. Hỏi rõ ai chịu chi phí fit-out và mốc bắt đầu tính tiền thuê, phí quản lý.
So sánh bằng cùng một bảng
Ghi riêng giá thuê, phí quản lý, chi phí vận hành, VAT, khoản đặt cọc và thời điểm bàn giao cho từng lựa chọn. CHOMI có thể giúp bạn đối chiếu các sàn theo cùng một mẫu trước khi đi xem.
Ví dụ: hai sàn cùng giá thuê nhưng khác phí quản lý
Giả sử cả hai sàn đều có giá thuê 30.000.000 đ/tháng. Sàn A thu thêm 5.000.000 đ phí quản lý; sàn B đã gồm phí quản lý trong tiền thuê. Đây là ví dụ minh họa, không phải báo giá sàn đang có.
| Khoản chi mỗi tháng | Sàn A | Sàn B |
|---|---|---|
| Giá thuê | 30.000.000 đ | 30.000.000 đ |
| Phí quản lý | 5.000.000 đ | Đã gồm |
| Thuê + quản lý | 35.000.000 đ | 30.000.000 đ |
Chênh lệch là 5.000.000 đ/tháng, tương đương 60.000.000 đ trong 12 tháng nếu mức phí không đổi. Trước khi quyết định, cần so cả diện tích sử dụng, bàn giao và những khoản chưa nằm trong bảng.